Bỏ qua điều hướng
Liên hệ tư vấn0901.334.334

HỒ SƠ KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM

Ca Trương Minh Đạt: Lệch hàm sang phải, khớp cắn ngược và chen chúc răng

Bệnh nhân nhận thấy hàm lệch sang phải, khớp cắn ngược và răng chen chúc; tiền sử có va đập vùng cằm và đau cứng cổ vai gáy.

Cập nhật 09/10/20261 ảnh hồ sơ

Tóm tắt trường hợp: Bệnh nhân đến khám do nhận thấy hàm lệch sang phải, khớp cắn ngược và răng chen chúc. Hồ sơ hỏi bệnh ghi nhận thói quen nhai bên phải, tiền sử ngã va đập vùng cằm và đau cứng cổ vai gáy, đặc biệt khi ngủ dậy.

Tên Bệnh NhânTrương Minh Đạt
Trọng tâm thăm khámLệch hàm sang phải, khớp cắn ngược và chen chúc răng

Lý do đến khám

Những biểu hiện khiến bệnh nhân chủ động đến khám được ghi nhận như sau:

  • Thấy lệch hàm sang bên phải.
  • Thấy chen chúc răng.
  • Thấy ngược.

Thông tin hỏi bệnh

Trong quá trình hỏi bệnh, bác sĩ ghi nhận thêm các triệu chứng, thói quen và yếu tố liên quan:

  • ĐÁNH răng HAY CHẢY MÁU răng.
  • Ăn nhai bên phải.
  • Hồi bé đi trượt patin bị ngã va đập vùng cằm.
  • Đau cứng cổ vai gáy lúc ngủ dậy không xoay cổ được mới đau khoảng 2 năm gần đây đau nhất lúc ngủ dậy, đau cả sáng đến chiều, bên phải đau bên phải nhiều hơn.
  • Ăn đồ dai nhiều.
  • Ăn nhai đôi khi có mỏi hàm; tháng 1 -2 lần.
  • Có ù tai khi lên cao.
  • Có nhứt mắt, đau mắt khi trời lạnh, lúc xe đạp.
  • Hay đâu đầu, đau thái dương, đau xuống lưng đau bên bên phải; tháng bị 1 – 2 lần.

Khám lâm sàng

Kết quả khám trực tiếp được trình bày theo đúng các ghi nhận có trong hồ sơ nguồn:

  • Mặt lệch mất cân xứng nặng.
  • Nhân trung thẳng so với mặt lệch phải 1mm.
  • Đỉnh cằm lệch phải 7mm so với đường mặt.
  • Gò hàm bên trái to hơn gò hàm bên phải.
  • Đường nối 2 mắt lệch so với mặt phẳng nhai.
  • Mắt bên phải thấp hơn mắt bên trái 2mm.
  • Gò má trái rộng hơn gò má phải.
  • Chiều dài môi trên bình thường ngắn hơn bên phải.
  • Môi không kín tư thế nghỉ hở môi 1,5mm.
  • Đường giữa răng cửa hàm trên lệch trái 1mm.
  • Đường giữa răng cửa hàm dưới lệch phải 6mm so với đường giữa răng cửa hàm trên.
  • Cắn ngược răng 12 âm 3mm.
  • Há miệng zíc zắc thì cuối.
  • Đưa hàm sang pphải được 19mm.
  • Đưa hàm sang trái 10mm.
  • Cung hàm hàm dưới rộng, hàm trên hẹp nhẹ.
  • Lưỡi to cử động lưỡi sai nuốt có xu hướng đẩy lưỡi ra phía trước.
  • Cầu răng 47 -45 đang bị đổi màu răng 45 kiểm tra trên phim.
  • Cao răng viêm lợi độ 2 kiểm tra trên phim có phải điều trị nha chu không.
  • răng 35,37,14,48 SÂU MẶT NHAI.
  • Răng36 đã làm chụp bọc.
  • Răng 25,26,27,16,17 mòn phẳng mặt nhai.
  • răng 48 LỆCH LƯỠI.
  • răng 18,28 MỌC THẲNG.
  • Tương quan răng hàm bên phải xu hướng hạng 1 răng nanh hạng 3 3mm.
  • Tương quan răng hàm bên trái hạng 3 5mm răng nanh hạng 3 7mm.

Hướng điều trị trong hồ sơ

Hồ sơ ghi nhận hướng xử trí và các bước được bác sĩ cân nhắc cho trường hợp này:

  • 1. Có chỉ định phẫu thuật cắt đẩy xương hàm ( chuyển vào viện pt)
  • 2. Điều trị khớp thái dương hàm ( chụp phim lồi cấu 2 bên, MRI)
  • 3. Nhổ 3R8 mức ( nếu bn chỉnh nha giữ lại R48)
  • 4. Chỉnh nha ngụy trang ( chỉnh khớp xong đánh giá lại)
  • 5. Hàn răng.
  • 6. Răng 36 điều trị tủy lại, làm chụp bọc; theo dõi tổn thương ở chóp răng ( điều trị khớp xong mới làm)
  • 7. Tháo cầu răng 47 răng 45 tháo chụp Kiểm tra tủy răng Răng45, làm chụp bọc Răng47,45.
  • 8. Răng46.
  • PA1: Cấy implant.
  • PA2: Chỉnh nha kéo răng.
  • PA3: Làm cầu răng 9láy cao răng + hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

Nội dung được biên tập lại từ hồ sơ khám do Nha Khoa Trẻ cung cấp. Hướng điều trị thuộc riêng trường hợp này, không phải cam kết kết quả và không thay thế việc bác sĩ thăm khám trực tiếp.