Bỏ qua điều hướng
Liên hệ tư vấn0901.334.334

Triệu chứng

Trật khớp hàm và khóa hàm khác nhau như thế nào?

Trật khớp thường khiến miệng bị giữ ở tư thế há và khó khép lại; khóa hàm trong TMD có thể khiến người bệnh không mở được hết miệng. Cả hai cần khám để xác định nguyên nhân.

Xuất bản: Thứ Tư - 30/09/2026Cập nhật 01/10/20262 phút đọc
Hình minh họa vùng hàm, cơ nhai và khớp thái dương hàm
Hình minh họa vùng hàm, cơ nhai và khớp thái dương hàm

Trả lời ngắn

Trật khớp thường khiến miệng bị giữ ở tư thế há và khó khép lại; khóa hàm trong TMD có thể khiến người bệnh không mở được hết miệng. Cả hai cần khám để xác định nguyên nhân.

Trật khớp thường khiến miệng bị giữ ở tư thế há và khó khép lại; khóa hàm trong TMD có thể khiến người bệnh không mở được hết miệng. Cả hai cần khám để xác định nguyên nhân.

Khi miệng không khép lại được

Sau ngáp quá rộng, thủ thuật hoặc chấn thương, một số người đột nhiên không thể đưa hàm về vị trí ngậm kín. Họ có thể chảy nước bọt, đau và hoảng sợ. Đây là biểu hiện có thể gặp khi trật khớp; cần đến cơ sở y tế để đánh giá.

Không thử nhờ người khác dùng lực đẩy mạnh hàm vào vị trí cũ. Thao tác sai có thể gây tổn thương thêm.

Khi há miệng bị giới hạn

Khóa hàm hay giới hạn há miệng có thể liên quan đĩa khớp, co thắt cơ, viêm quanh răng hoặc nhiều nguyên nhân khác. Cảm giác «kẹt» không tự động chứng minh đĩa khớp bị lệch.

Bác sĩ đánh giá biên độ há miệng, hướng hàm lệch, đau và tiền sử tiếng khớp. Phim chụp chỉ được chỉ định khi kết quả có thể giúp thay đổi quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.

Khi nào nên đi khám ngay?

Không khép miệng được, chấn thương gần đây, đau dữ dội, sưng nóng sốt hoặc khó nuốt là những tình huống cần khám khẩn cấp. Với hạn chế há miệng kéo dài, cần khám chuyên khoa để tránh bỏ sót nguyên nhân khác.

Người bệnh nên ghi nhận thời điểm bắt đầu, tư thế miệng khi mắc kẹt và có tiếng click trước đó hay không.

Đọc thêm: Hướng dẫn khi bị kẹt hàm.

Đây là thông tin tham khảo. Nếu đau kéo dài, giới hạn vận động hoặc có dấu hiệu bất thường, người bệnh nên được bác sĩ chuyên khoa thăm khám trực tiếp; không tự nắn hoặc điều trị khớp.

Nguồn tham khảo

  1. NIDCR (NIH): TMD: tổng quan, chẩn đoán, điều trị

Đánh giá bài viết

Bài viết có hữu ích với bạn không? Hãy để lại đánh giá và góp ý.

0.0 / 50 lượt đánh giá
Chọn từ 1 đến 5 sao

Bình luận gửi tại đây chỉ ban quản trị xem, không hiển thị công khai trên website.

Đang tải đánh giá của bạn...

Chia sẻ bài viết cùng lời bình luận của bạn

Thông tin trên website nhằm mục đích cung cấp kiến thức, không thay thế việc khám, chẩn đoán hoặc điều trị trực tiếp bởi nhân viên y tế.

Bài viết liên quan